Hỗ trợ trực tuyến
Bộ phận kinh doanh
0246 281 2184
Dương Thanh Hoàng

Dương Thanh Hoàng

hoangdt@nanosoft.vn

094 326 5668

Liên hệ với tôi qua:

Vũ Hồng Nhung

Vũ Hồng Nhung

kd03@nanosoft.vn

0971 832 688

Liên hệ với tôi qua:

Nguyễn Minh Thắng

Nguyễn Minh Thắng

thangnm@nanosoft.vn

0914 633 643

Liên hệ với tôi qua:

Đinh Văn Định

Đinh Văn Định

dinhdv@nanosoft.vn

094 797 6660

Liên hệ với tôi qua:

Bộ phận hỗ trợ
1900 4757
Support 24/7

Support 24/7

support@nanosoft.vn

1900 47 57

Liên hệ với tôi qua:

Hotline: 094 797 6660
Email: info@nanosoft.vn
  • luôn cung cấp thông tin hữu ích cho KH
    luôn cung cấp thông tin hữu ích cho KH

Thông tư 05/2016/TT-BYT Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Cập nhật: 21/06/2016
Lượt xem: 597
BỘ Y TẾ
-------

Số: 05/2016/TT-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Hà Nội, ngày 2tháng 02 năm 2016
 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KÊ ĐƠN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính ph quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Qun lý Khám, chữa bệnh,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về kê đơn thuốc trong Điều trị ngoại trú.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về kê đơn thuốc trong Điều trị ngoại trú đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Kê đơn thuốc y học cổ truyền, kê đơn thuốc kết hợp thuốc y học cổ truyền với thuốc tân dược;

b) Kê đơn thuốc Điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bác sỹ, y s có chng chỉ hành nghề khám bệnh, cha bệnh (sau đây gọi tt là bác sỹ, y s).

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là cơ sở khám bệnh, cha bệnh) và cơ sở bán lẻ thuc có Giy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh thuốc (sau đây gọi tt là cơ sở bán lẻ thuc).

3. Người bệnh và người nhà của người bệnh có đơn thuốc Điều trị ngoại trú.

Điều 3. Quy định đối với người kê đơn thuốc

1. Bác sỹ.

2. Y s được kê đơn thuốc khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, cha bệnh và đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện của Nhà nước hoặc trạm y tẽ xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan, trường học (sau đây gọi tt là trạm y tếxã);

b) Phải có văn bản phân công của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện phân công khám bệnh, chữa bệnh theo phân cấp quản lý y tế của địa phương.

3. Bác sỹ, y sỹ tại trạm y tế xã được phép kê đơn thuốc đối với các bệnh  các chuyên khoa tương ứng với phạm vi khám bệnh, cha bệnh đa khoa được quyết định trong phạm vi chuyên môn của trạm y tế xã và của bác s, y sỹ.

4. Trong trường hợp cấp cứu người bệnh mà chưa kịp làm th tục nhập viện, người kê đơn thuốc của bất cứ chuyên khoa nào (k c y học c truyn) đu được kê đơn thuốc đ x trí cấp cứu phù hợp với tình trạng của bệnh cấp cứu.

Điều 4. Nguyên tắc kê đơn thuốc

1. Chỉ được kê đơn thuc sau khi đã có kết qu khám bệnh, chn đoán bệnh.

2. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.

3. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chn đoán và Điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông tư này.

4. Y s không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt cht gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh Mục thuốc không kê đơn do Bộ trưng Bộ Y tế ban hành.

5. Không được kê vào đơn thuốc:

a) Các thuốc, chất không nhm Mục đích phòng bệnh, cha bệnh;

b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

c) Thực phẩm chức năng;

d) M phẩm.

Điều 5. Hình thức kê đơn thuốc

1. Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ s khám bệnh, chữa bệnh:

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn thuốc cho người bệnh vào Đơn thuc theo mu quy định tại Phụ lục số 01 hoặc Sổ khám bệnh theo mu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và ghi tên thuc, hàm lượng, s lượng, s ngày sử dụng vào Sổ khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Kê đơn thuốc đối với người bệnh Điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định Điều trị bằng thuốc vào bệnh án Điều trị ngoại trú của người bệnh đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào S khám bệnh của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục s 02 hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh theo mu quy định tại Phụ lục s 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phi Điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc Điều trị nội trú:

a) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh ch cn tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (ch định Điều trị) tiếp vào Bệnh án Điều trị nội trú đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào S khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh.

b) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh cần tiếp tục Điều trị trên 07 (bảy) ngày thì phải chuyển sang Điều trị ngoại trú (làm bệnh án Điều trị ngoại trú) ngay sau ngày kết thúc Điều trị nội trú, việc kê đơn thuc thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông tư này.

Điều 6. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các Mục in trong Đơn thuốc hoặc trong S khám bệnh hoặc S Điều trị bệnh cần cha trị dài ngày của người bệnh.

2. Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, t dân ph hoặc thôn, ấp, bn, xã, phường, thị trn.

3. Đối với tr dưới 72 tháng tuổi thì phi ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ.

4. Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất. Trường hợp ghi thêm tên thuc theo tên thương mại phi ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế.

Ví dụ: đối với thuốc Paracetamol

- Viết tên thuc theo tên chung quốc tế: Paracetamol 500mg.

- Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: Paracetamol 500mg (Hapacol hoặc Biragan hoặc Efferalgan hoặc Panadol,...)

5. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, s lượng, liều dùng, đường dùng, thời Điểm dùng của mi loại thuốc.

6. S lượng thuốc gây nghiện phi viết bng ch, ch đầu viết hoa.

7. Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu s lượng chỉ có một ch số (nhỏ hơn 10).

8. Trường hợp sa cha đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sa.

9. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.

Điều 7. Kê đơn thuốc gây nghiện

1. Kê đơn vào Đơn thuốc “N” theo mu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và được làm thành 03 bản: 01 Đơn thuốc “N” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu trong S khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần cha trị dài ngày của người bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. Kê đơn thuốc Điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày.

3. Trưng hợp kê đơn thuốc gây nghiện, người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người nhà của người bệnh (trong trường hợp người bệnh không th đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người bệnh không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện. Cam kết được viết theo mẫu quy định tại Phụ lục s 05 ban hành kèm theo Thông tư này, được làm thành 02 bản như nhau, trong đó: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 01 bản giao cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc gây nghiện của cơ sở mình gửi cho các bộ phận có liên quan trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được biết.

Điều 8. Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chẩn đoán xác định người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS thì làm Bệnh án Điều trị ngoại trú cho người bệnh và cấp Sổ Điều trị bệnh cần cha trị dài ngày cho người bệnh. Người kê đơn hướng dn người bệnh hoặc người nhà của người bệnh cam kết về sử dụng thuc gây nghiện cho người bệnh vào phần cam kết tại trang 2 Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày (nội dung cam kết quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Liều thuốc gây nghiện để giảm đau được kê đơn theo nhu cầu giảm đau của người bệnh, thời gian mi lần chỉ định thuốc tối đa 30 (ba mươi) ngày, nhưng cùng lúc phải ghi 03 đơn cho 03 đợt Điều trị liên tiếp, mỗi đơn cho một đợt Điều trị kê đơn không vượt quá 10 (mười) ngày (ghi rõ ngày bt đu và kết thúc của đợt Điều trị).

3. Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS giai đoạn cuối nằm tại nhà (người bệnh không th đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh): Người bệnh phải có Giy xác nhận của Trạm trưởng trạm y tế xã nơi người bệnh cư trú xác định người bệnh cần tiếp tục Điều trị giảm đau bng thuốc gây nghiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này để làm căn cứ cho bác sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc, mỗi lần kê đơn, số lượng thuc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày.

Điều 9. Kê đơn thuốc hướng tâm thần và tiền chất

1. Kê đơn vào Đơn thuốc “H” theo mẫu quy định tại Phụ lục s 07 ban hành kèm theo Thông tư này và được làm thành 03 bản, trong đó: 01 Đơn thuc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu trong Skhám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần cha trị dài ngày của người bệnh; 01 Đơn thuc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có du của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ s khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cn dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. Đối với bệnh cấp tính: Kê đơn với s lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày.

3. Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuc theo hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của Bộ Y tế hoặc kê đơn với số lượng thuc sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày.

4. Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:

a) Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của chuyên khoa;

b) Người nhà người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm cấp phát, lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuc của trạm y tế xã (mu sổ theo hướng dẫn của chuyên khoa);

c) Việc người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không do người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp.

Điều 10. Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc

1. Đơn thuốc kê trên máy tính 01 lần, sau đó in ra và người kê đơn ký tên, tr cho người bệnh 01 bản để lưu trong Sổ khám bệnh hoặc trong S Điều trị bệnh cần cha trị dài ngày của người bệnh.

2. Đơn thuốc “N” thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này và Đơn thuốc “H” thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này: Đơn thuốc được in ra 03 bn tương ng để lưu đơn.

3. Đơn thuốc “N” theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này: Đơn thuốc được in ra 06 bn tương ứng cho 03 đợt Điều trị cho một ln khám bệnh, trong đó: 03 bản tương ứng 03 đợt Điều trị lưu tại Bệnh án Điều trị ngoại trú của người bệnh; 03 bản tương ứng 03 đợt Điều trị giao cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phi bo đm việc lưu đơn đ triết xuất dữ liệu khi cn thiết.

Điều 11. Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc

1. Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, k từ ngày kê đơn thuốc.

2. Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc.

3. Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt Điều trị ghi trong đơn. Mua hoặc lĩnh thuc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến 03 (ba) ngày của mỗi đợt Điều trị (nếu vào ngày ngh L, Tết, thứ bảy, ch nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền k trước hoặc sau ngày ngh).

Điều 12. Trả lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất do không sử dụng hoặc sử dụng không hết

1. Người bệnh hoặc người nhà của người bệnh phi trả lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất do không sử dụng hoặc sử dụng không hết cho cơ sở đã cấp hoặc bán thuc.

2. Cơ sở cấp hoặc bán thuốc lập biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất do người bệnh hoặc người nhà của người bệnh trả lại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản được lập thành 02 bn (01 bản lưu tại nơi cấp hoặc bán thuốc, 01 bản giao cho người nộp lại thuốc).

3. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất nhận lại đ riêng, bảo quản và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về dược.

Điều 13. Lưu đơn, tài liệu về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu đơn thuốc, thời gian lưu 01 (một) năm k từ ngày kê đơn.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu Đơn thuốc “N”, giấy Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh và Đơn thuốc “H”, thời gian lưu 02 (hai) năm, kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.

3. Cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất lưu toàn bộ Đơn thuốc “N”, Đơn thuốc “H”, thời gian lưu 02 (hai) năm, kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.

4. Cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ thuốc lưu đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh trong thời gian 01 (một) năm, kể từ ngày kê đơn, việc lưu đơn có th thực hiện một trong các hình thức sau đây:

a) Lưu bản chính hoặc bản sao đơn thuốc;

b) Lưu thông tin về đơn thuốc bao gồm: tên và địa ch cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, họ và tên của người kê đơn thuốc, họ và tên của người bệnh, địa chỉ thường trú của người bệnh, tên thuốc kháng sinh, hàm lượng, slượng.

5. Khi hết thời hạn lưu tài liệu về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất, cơ sở thành lập Hội đồng hy tài liệu theo quy định tại Thông tư s 19/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thn và tiền chất dùng làm thuốc. Tài liệu hủy bao gm: Đơn thuốc “N”; Đơn thuốc “H”; Cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh; Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện; Giấy xác nhận người bệnh cần tiếp tục Điều trị giảm đau bng thuốc gây nghiện của Trạm y tế xã (nếu có).

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Y tế tnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư trên địa bàn, đơn vị quản lý;

b) Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả việc thực hiện Thông tư trong phạm vi địa bàn, đơn vị quản lý;

c) Chỉ đạo việc tổ chức các cơ sở bán thuốc gây nghiện cho người bệnh ngoại trú. Đối với những quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có cơ sở bán thuốc gây nghiện thì khoa dược của bệnh viện trên địa bàn phải cung ứng (theo giá mua) thuốc gây nghiện cho người bệnh ngoại trú để bảo đảm cung cấp đ thuốc cho người bệnh.

d) Thông báo cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan đơn vị có liên quan trên địa bàn về danh sách các cơ sở cấp, bán thuốc gây nghiện.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này.

b) Nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất do người bệnh hoặc người nhà của người bệnh trả lại và tiến hành hủy thuốc theo quy định tại Thông tư s 19/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc.

c) Đối với thuốc không thuộc Danh Mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành danh Mục thuốc không kê đơn, cơ sở bán lẻ thuốc ch được bán thuốc khi người mua có đơn thuốc theo quy định tại Thông tư này;

d) Cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện phải bán thuốc gây nghiện cho người bệnh khi có đơn thuốc “N” được kê đơn theo quy định tại Điều 7 và 8 Thông tư này.

4. Người kê đơn thuốc có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định về kê đơn thuốc tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh;

b) Hướng dẫn việc sử dụng thuốc, tư vấn chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh; hướng dẫn ngưi bệnh hoặc ngưi nhà ngưi bệnh phải thông báo ngay cho người kê đơn thuốc hoặc đến cơ sở y tế gn nhất khi có dấu hiệu bất thường sau khsử dụng thuốc.

5. Người bệnh và người nhà của người bệnh có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.

2. Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong Điều trị ngoại trú hết hiệu lực k từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám chữa bệnh) đ được xem xét giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐTCP);
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ 
Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản 
QPPL);
- Sở Y tế các t
nh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Y tế các Bộ, Ngành;
- VP Bộ, TTra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc BYT;
- C
ác đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- C
ng Thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, PC, KCB (02).
 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




 

Nguyễn Thị Xuyên

 

 

Xem thêm văn bản pháp quy khác
Tài liệu tập huấn về Quyết định 595/QĐ-BHXH
Tài liệu tập huấn về Quyết định 595/QĐ-BHXH
Tài liệu tập huấn những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH và quy trình cấp mã số BHXH được phát hành bởi cơ quan BHXH Thành phố Hà Nội ngày 02/10/2017.
19/10/2017 - 143 lượt xem
Quyết định 4210/QĐ-BYT: Bổ sung chuẩn định dạng dữ liệu đầu ra trong quản lý chi phí khám, chữa bệnh BHYT
Quyết định 4210/QĐ-BYT: Bổ sung chuẩn định dạng dữ liệu đầu ra trong quản lý chi phí khám, chữa bệnh BHYT
Bộ Y tế vừa ban hành 9 bảng quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám - chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT).
11/10/2017 - 178 lượt xem
595/QĐ-BHXH Quyết định Ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, BH TNLĐ - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT
595/QĐ-BHXH Quyết định Ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, BH TNLĐ - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT
Ngày 14/04/2017, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH về quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/5/2017 và thay thế Quyết định 959/QĐ-BHXH năm 2015.
16/04/2017 - 26 lượt xem
Thông tư 46/2016/TT-BYT quy định về Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
Thông tư 46/2016/TT-BYT quy định về Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
Bộ Y tế vừa ban hành Thông tư 46/2016/TT-BYT quy định về Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Các bệnh trong Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được gán mã bệnh theo Phân loại quốc tế bệnh tật (ICD-10), nếu bệnh chưa được gán mã bệnh theo phân loại ICD-10 thì thống nhất xác định tên theo chẩn đoán bệnh.
09/03/2017 - 388 lượt xem
Nghị định số 166/2016/NĐ-CP: Quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT và BHTN
Nghị định số 166/2016/NĐ-CP: Quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT và BHTN
Từ 1/3, Nghị định 166 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bắt đầu có hiệu lực. Người dân có thể đăng ký tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ; giải quyết, chi trả các chế độ bảo hiểm; giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT và việc trao đổi thông tin liên quan đến việc thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN.
09/03/2017 - 256 lượt xem
Công văn số 5386/BHXH-CSYT ngày 30/12/2016 của BHXH Việt Nam về việc triển khai Hệ thống thông tin giám định BHYT
Công văn số 5386/BHXH-CSYT ngày 30/12/2016 của BHXH Việt Nam về việc triển khai Hệ thống thông tin giám định BHYT
Ngày 30/12/2016 BHXH Việt Nam ban hành Công văn số 5386/BHXH-CSYT về việc triển khai Hệ thống thông tin giám định BHYT
04/01/2017 - 823 lượt xem
Công văn số 5328/BHXH-CSYT ngày 29/12/2016 của BHXH VN hướng dẫn một số vấn đề về chuẩn hóa và liên thông dữ liệu trên Hệ thống thông tin giám định BHYT
Công văn số 5328/BHXH-CSYT ngày 29/12/2016 của BHXH VN hướng dẫn một số vấn đề về chuẩn hóa và liên thông dữ liệu trên Hệ thống thông tin giám định BHYT
Ngày 29/12/2016 BHXH Việt Nam ban hành Công văn số 5328/BHXH-CSYT về việc hướng dẫn một số vấn đề về chuẩn hóa và liên thông dữ liệu trên Hệ thống thông tin giám định BHYT
04/01/2017 - 2232 lượt xem
Công văn số 5276/BHXH-CSYT ngày 28/12/2016 của BHXH VN đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người bệnh khi đang điều trị nhưng thẻ BHYT hết hạn sử dụng.
Công văn số 5276/BHXH-CSYT ngày 28/12/2016 của BHXH VN đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người bệnh khi đang điều trị nhưng thẻ BHYT hết hạn sử dụng.
Ngày 28/12/2016 BHXH Việt Nam ban hành Công văn số 5276/BHXH-CSYT về việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người bệnh BHYT khi đang điều trị nhưng thẻ BHYT hết hạn sử dụng.
04/01/2017 - 702 lượt xem
Công văn số 4725/BHXH-CSYT ngày 25/11/2016 về việc đính chính Phụ lục 02 kèm theo Công văn số 4262/BHXH-CSYT
Công văn số 4725/BHXH-CSYT ngày 25/11/2016 về việc đính chính Phụ lục 02 kèm theo Công văn số 4262/BHXH-CSYT
Ngày 25/11/2016, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có ban hành công văn 4725/BHXH-CSYT về việc đính chính Phục lục 02 kèm theo Công văn số 4262/BHXH-CSYT ngày 28/10/2016 đã áp sai mức giá của 26 dịch vụ kỹ thuật.
30/11/2016 - 478 lượt xem
Công văn số 4450/BHXH-CSYT ngày 07/11/2016 của BHXH Việt Nam về việc triển khai Hệ thống thông tin giám định BHYT
Công văn số 4450/BHXH-CSYT ngày 07/11/2016 của BHXH Việt Nam về việc triển khai Hệ thống thông tin giám định BHYT
Ngày 07/11/2016, BHXH Việt Nam có Công văn số 4450/BHXH-CSYT về việc triển khai Hệ thống thông tin giám định BHYT, nội dung cụ thể như sau:
24/11/2016 - 377 lượt xem
Công văn số 4262/BHXH-CSYT ngày 28/10/2016 về việc giải quyết một số vướng mắc trong thanh toán chi phí KCB BHYT
Công văn số 4262/BHXH-CSYT ngày 28/10/2016 về việc giải quyết một số vướng mắc trong thanh toán chi phí KCB BHYT
Ngày 28/10/2016, Bảo hiểm xã hội Việt Nam( BHXH) đã ban hành công văn số 4262/ BHXH - CSYT nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ( BHYT).
28/10/2016 - 1981 lượt xem
Công văn số 3928/BHXH-CNTT ngày 11/10/2016 của BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, TP xử lý tình huống khi quét mã vạch in trên thẻ BHYT
Công văn số 3928/BHXH-CNTT ngày 11/10/2016 của BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, TP xử lý tình huống khi quét mã vạch in trên thẻ BHYT
Công văn số 3928/BHXH-CNTT ngày 11/10/2016 của BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, TP xử lý tình huống khi quét mã vạch in trên thẻ BHYT
22/10/2016 - 619 lượt xem
Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán DVKT y tế đối với người tham gia BHYT
Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán DVKT y tế đối với người tham gia BHYT
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 về việc ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
22/10/2016 - 409 lượt xem
Công văn số 3358/BHXH-CSYT ngày 31/8/2016 của BHXH Việt Nam về việc chấn chỉnh công tác giám định BHYT 6 tháng cuối năm 2016
Công văn số 3358/BHXH-CSYT ngày 31/8/2016 của BHXH Việt Nam về việc chấn chỉnh công tác giám định BHYT 6 tháng cuối năm 2016
Công văn số 3358/BHXH-CSYT ngày 31/8/2016 của BHXH Việt Nam về việc chấn chỉnh công tác giám định BHYT 6 tháng cuối năm 2016
05/09/2016 - 666 lượt xem
Quyết định 4554/QĐ-BYT về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành tại Nghị Định số 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế
Quyết định 4554/QĐ-BYT về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành tại Nghị Định số 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
25/08/2016 - 26 lượt xem
Công văn số 2723/BHXH-CSYT ngày 21/7/2016 hướng dẫn gửi dữ liệu điện tử đến Hệ thống thông tin giám định BHYT
Công văn số 2723/BHXH-CSYT ngày 21/7/2016 hướng dẫn gửi dữ liệu điện tử đến Hệ thống thông tin giám định BHYT
Ngày 20/6/2016, TGĐ BHXH VN đã có Quyết định số 917/QĐ-BHXH ban hành Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin Giám định BHYT phiên bản 2.0 ( Sau đây gọi là Cổng tiếp nhận) đồng thời chính thức tiếp nhận hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế điện tử từ các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT đến Hệ thống thông tin giám định BHYT
02/08/2016 - 872 lượt xem
Quyết định số 1724/QĐ-BYT ngày 9/5/2016 Ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương Đợt 4
Quyết định số 1724/QĐ-BYT ngày 9/5/2016 Ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương Đợt 4
Ngày 9/5/2016, Bộ y tế ban hành Danh mục các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện làm cơ sở để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Danh mục đợt 4 (tại Phụ lục kèm theo) bao gồm các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp là tương đương giữa các danh mục ban hành
27/06/2016 - 413 lượt xem
Quyết định số 1016/QĐ-BYT ngày 25/3/2016 Ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương Đợt 3
Quyết định số 1016/QĐ-BYT ngày 25/3/2016 Ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương Đợt 3
Ngày 25/3/2016, Bộ y tế ban hành Danh mục các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện làm cơ sở để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Danh mục đợt 3 (tại Phụ lục kèm theo) bao gồm các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp là tương đương giữa các danh mục ban hành
26/06/2016 - 316 lượt xem
Quyết định 984/QĐ-BYT ngày 23 tháng 3 năm 2016 Ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương đợt 2
Quyết định 984/QĐ-BYT ngày 23 tháng 3 năm 2016 Ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương đợt 2
Ngày 23/3/2016, Bộ y tế đã ban hành Danh mục các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện làm cơ sở để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Danh mục đợt 2 (tại Phụ lục kèm theo) bao gồm các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp là tương đương
25/06/2016 - 274 lượt xem
Quyết định số 917/QĐ-BHXH về việc ban hành Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT phiên bản 2.0
Quyết định số 917/QĐ-BHXH về việc ban hành Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT phiên bản 2.0
Ngày 20/6/2016, BHXH Việt Nam đã quyết định ban hành Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT phiên bản 2.0
23/06/2016 - 1092 lượt xem
Công văn 3171/BYT-BH V/v triển khai kết nối, liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh BHYT
Công văn 3171/BYT-BH V/v triển khai kết nối, liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh BHYT
Thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Công văn số 8933/VPCP-KGVX ngày 29/10/2015, Công văn số 1710/VPCP-KGVX ngày 16/3/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện tin học hóa trong khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT); để đồng bộ việc kết nối, liên thông dữ liệu giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với hệ thống dữ liệu tập trung của Bộ Y tế phục vụ công tác quản lý Nhà nước và hệ thống giám định thanh toán BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 30/6/2016, Bộ Y tế đề nghị Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo, triển khai thực hiện ngay một số việc sau:
21/06/2016 - 563 lượt xem
Quyết định 324/QĐ-BHXH về việc Ban hành Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin Giám định BHYT phiên bản 1.0
Quyết định 324/QĐ-BHXH về việc Ban hành Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin Giám định BHYT phiên bản 1.0
Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin Giám định Bảo hiểm y tế phiên bản 1.0 thuộc bản quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, là một phần mềm trong hệ thống phần mềm ứng dụng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
21/06/2016 - 445 lượt xem
Công văn số 1741/BHXH-CSYT ngày 19/5/2016 của BHXH Việt Nam về việc triển khai hệ thống thông tin giám định BHYT
Công văn số 1741/BHXH-CSYT ngày 19/5/2016 của BHXH Việt Nam về việc triển khai hệ thống thông tin giám định BHYT
Ngày 19/5/2016, BHXH Việt Nam ban hành văn bản số 1741/BHXH-CSYT gửi BHXH các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công An; Trung tâm Giám định BHYT và thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc và khu vực phía Nam về triển khai hệ thống thông tin giám định BHYT.
24/05/2016 - 2192 lượt xem
Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC quy định thống nhất giá dịch vụ khám chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc
Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC quy định thống nhất giá dịch vụ khám chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.
19/04/2015 - 388 lượt xem
Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn
Đăng ký ngay
Support
Hãy gọi tới số 1900 4757 chúng tôi có đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp, sẵn sàng hỗ trợ bạn xử lý mọi sự cố phát sinh 24/7.
Hotline
094.797.6660 - 0914.633.643 - 1900 4757 Hãy gọi chúng tôi để được tư vấn cụ thể về các giải pháp
Email
Hãy gửi yêu cầu của bạn tới địa chỉ Email: info@nanosoft.vn. Chúng tôi sẽ giải quyết và phản hồi một cách nhanh nhất.
[A]: Số 2 C9B Tô Hiệu - Nghĩa Tân - Cầu Giấy - Hà Nội
[O]: Phòng 1505 - Nhà HH1 - Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
[T]: 1900 4757 - 024 6281 2184 
[W]: www.nanosoft.com.vn - [E]: info@nanosoft.vn
Thông tin liên hệ các bộ phận
Bộ phận kinh doanh
0246 281 2184
Bộ phận hỗ trợ
1900 4757
Thành viên của các tổ chức
Hệ thống đối tác
Công ty sáng tạo việt
Liên hệ với chúng tôi
© Bản quyền thuộc về Nanosoft.com.vn -
Phiên bản mobile